1. Danh sách các giấy tờ thiết yếu

Giấy chứng minh thư người nước ngoài

Tiếng Nhật: 外国人登録証明書 (がいこくじんとうろくしょうめいしょ)
Sau khi đến Nhật, bạn sẽ phải tới 市役所 ở nơi mình sinh sống để đăng ký cư trú với chính quyền.
Khi đăng ký xong, bạn sẽ được hẹn ngày tới lấy, thường khoảng 1 tháng sau khi đăng ký

Đây thẻ chứng minh quan trọng nhất trong thời gian ở Nhật của bạn.
Bạn cần trình thẻ khi đi đăng ký thẻ ngân hàng, điện thoại etc.

Mỗi khi chuyển địa chỉ, bạn sẽ phải mang thẻ ra nơi cư trú mới để họ update địa chỉ vào mặt sau thẻ.

Thẻ bảo hiểm y tế quốc dân

Tiếng Nhật: 国民健康保険被保険者証 (こくみんけんこうほけんひほけんしゃしょう)
Hiện nay mua bảo hiểm y tế là bắt buộc tại Nhật Bản.
Là sinh viên, mỗi năm bạn phải trả khoảng 10000Yen, người bình thường khoảng 30000Yen.
Thẻ bảo hiểm được cấp cùng lúc với thẻ người nước ngoài.
Sau mỗi lần chuyển nhà, thẻ bảo hiểm sẽ được cấp lại.
Hàng năm, bộ phận bảo hiểm sẽ gửi hóa đơn tiền bảo hiểm đến, và bạn sẽ phải ra convenience store để trả tiền.
Chú ý: Nếu không trả tiền bảo hiểm sẽ không được gia hạn visa.

Giấy phép làm thêm

Tiếng Nhật: 資格外活動許可書 (しかくがいかつどうきょかしょ)
Cần có để có thể đi làm thêm ở Nhật.
Đăng ký tại Cục quản lý xuất nhập cảnh 入国管理局(にゅうこくかんりきょく)
hoặc tại bộ phận lưu học sinh tại trường đại học mình theo học
Xem thêm Chương 5 Mục 2 để biết thêm chi tiết về Làm thêm ở Nhật Bản

Giấy phép tái nhập cảnh


Tiếng Nhật: 再入国許可書 (さいにゅうこくきょかしょ)
Đây thực ra là 2 cái stamp trong passport, cần thiết khi bạn về chơi Việt Nam hoặc đi du lịch nước ngoài.
Trên nguyên tắc, visa sứ quán Nhật cấp cho bạn khi tới Nhật lần đầu chỉ có giá trị nhập cảnh 1 lần.
Bạn phải đi đăng ký với Cục quản lý xuất nhập cảnh 入国管理局(にゅうこくかんりきょく)
để được phép ra vào Nhật sau khi đã nhập cảnh vào Nhật lần đầu.
Phí cấp giấy phép dùng nhiều lần (ra vào nhiều lần) là 6000Yen,
giấy phép 1 lần là 3000Yen
Bạn phải đi xin lại giấy phép khi gia hạn visa.
Chú ý: Nếu chưa đăng ký giấy phép này mà ra khỏi Nhật bản thì sẽ không được nhập cảnh lại nữa!
Comments